Thiết bị điện chiếm chỗ, tốn tiền và tốn ổ cắm, nên thứ tự mua quan trọng hơn danh sách mua.
Bài này xếp theo mức độ được dùng thật trong bếp Việt, không theo quảng cáo.
Nồi cơm điện
Món điện đáng mua đầu tiên. Dùng mỗi ngày.
Loại cơ bản nấu cơm rất tốt. Không cần loại nhiều chức năng.
Loại cao tần nấu dẻo hơn. Đắt hơn nhiều.
Chọn dung tích theo số người. Một lít cho hai người.
Nồi quá to thì nấu ít không ngon. Chọn vừa.
Nấu cháo được nhưng dễ trào. Cho ít nước hơn.
Hấp được nếu có xửng kèm. Tiện.
Làm bánh trong nồi cơm cũng được. Chế độ nấu lặp lại.
Lau khô đáy nồi trước khi đặt vào. Nước làm hỏng mâm nhiệt.
Lau mâm nhiệt định kỳ. Cặn làm nhiệt không đều.
Lòng nồi chống dính thì dùng muôi nhựa. Không dùng kim loại.
Không ngâm lòng nồi lâu. Bong lớp phủ.
Thay lòng nồi khi bong. Rẻ hơn thay cả nồi.
Một nồi cơm cơ bản chăm tốt dùng được nhiều năm và làm được nhiều việc hơn người ta tưởng. Không cần loại đắt.
Máy xay
Máy xay sinh tố dùng nhiều nhất trong bếp chay. Sữa hạt, sốt, súp.
Công suất càng cao càng xay mịn. Kem hạt điều cần máy khoẻ.
Máy yếu thì ngâm hạt trước. Bù lại phần nào.
Cối thuỷ tinh nặng nhưng bền. Cối nhựa nhẹ, dễ xước.
Máy xay cầm tay tiện cho lượng nhỏ. Xay ngay trong nồi.
Máy xay cầm tay dễ rửa nhất. Ưu điểm thật.
Máy xay thực phẩm hợp bột nhão. Vỏ bánh, chả chay.
Máy xay khô nhỏ cho hạt và gia vị. Rất tiện.
Không xay đồ nóng trong cối kín. Áp suất bật nắp.
Để nguội bớt hoặc mở lỗ thoát hơi. An toàn.
Xay từng đợt ngắn. Máy đỡ nóng.
Rửa bằng cách xay nước ấm có xà phòng. Nhanh nhất.
Không ngâm cối có ổ trục. Nước vào là hỏng.
Nếu chỉ mua một máy xay thì chọn loại sinh tố công suất khá, vì nó làm được nhiều việc nhất trong bếp chay. Ưu tiên loại đó.
Nồi chiên không dầu và lò
Nồi chiên không dầu thực ra là lò đối lưu nhỏ. Không phải chiên.
Nóng rất nhanh, không cần làm nóng lâu. Tiện cho bữa nhanh.
Hạ hai mươi độ so với công thức lò. Nhiệt mạnh hơn.
Không xếp chồng trong giỏ. Khí phải lưu thông.
Lắc giỏ giữa chừng. Vàng đều.
Quét chút dầu cho vàng đẹp. Không thì khô.
Hợp rau củ, đậu phụ, món hâm lại. Giòn lại rất tốt.
Không hợp bột lỏng. Chảy xuống khay.
Lò nướng thường nướng được mẻ lớn. Và nướng bánh tốt hơn.
Lò cần làm nóng mười lăm phút. Tốn điện hơn.
Lò to thì nướng được khay lớn. Hợp nhà đông người.
Lò vi sóng chỉ hâm và rã đông. Không tạo vỏ giòn.
Lò vi sóng hấp rau nhanh. Ít mất chất.
Nhà ít người thì nồi chiên không dầu đủ dùng, còn nhà hay nướng bánh và nấu mẻ lớn thì cần lò thật. Chọn theo nếp nhà.
Nồi áp suất điện và nồi nấu chậm
Nồi áp suất điện rút ngắn thời gian nấu đậu. Còn một phần ba.
Rất hợp bếp chay. Đậu và củ nấu nhiều.
An toàn hơn nồi áp suất bếp. Tự ngắt và xả.
Có chế độ nấu chậm và hấp. Nhiều công dụng.
Không đổ quá vạch tối đa. Nghẹt van.
Xả áp tự nhiên cho món đậu. Không xả nhanh.
Xả nhanh làm vỏ đậu bung. Món nát.
Kiểm gioăng cao su định kỳ. Thay khi chai.
Gioăng ám mùi thì luộc với chanh. Hoặc thay.
Nồi nấu chậm để nấu qua đêm. Món hầm mềm rục.
Nấu chậm ít cần trông. Hợp người bận.
Nấu chậm không tạo vỏ nâu. Xào trước rồi cho vào.
Hai món này chồng chức năng nhau. Chọn một.
Giữa hai món, nồi áp suất điện đa dụng hơn vì nó nấu nhanh được và nấu chậm cũng được. Chọn nồi áp suất điện.
Thiết bị nhỏ hay bị mua thừa
Máy làm sữa hạt chỉ làm một việc. Máy xay làm được.
Máy làm sữa hạt tiện nếu uống mỗi ngày. Không thì thừa.
Máy làm bánh mì chiếm chỗ lớn. Lò làm được.
Máy làm sữa chua thay bằng nồi cơm ủ. Hoặc thùng xốp.
Máy làm kem chỉ đáng nếu làm đều. Không thì đánh tay ba lần.
Máy ép chậm khác máy ép thường. Chọn theo loại nước hay uống.
Máy vắt cam nhỏ thì tiện. Vắt tay cũng được.
Máy đánh trứng cầm tay cần cho bánh chay. Món này thì nên có.
Cân điện tử rẻ và rất cần. Không phải thứ thừa.
Bình đun siêu tốc dùng mỗi ngày. Đáng mua.
Máy hút chân không ít dùng. Trừ khi trữ nhiều.
Nồi lẩu điện tiện nếu hay ăn lẩu. Bếp thường cũng được.
Hỏi mình đã làm món đó bao lần. Chưa lần nào thì chưa mua.
Nguyên tắc lọc đơn giản là món nào chỉ làm được một việc thì phải làm việc đó rất thường xuyên mới đáng chỗ đứng. Lọc theo tần suất.
Dùng bền và an toàn
Đọc giới hạn thời gian chạy liên tục. Máy nào cũng có.
Cho máy nghỉ khi thân nóng. Năm phút.
Không nhúng thân máy vào nước. Chỉ lau ẩm.
Rút phích trước khi tháo lắp. Bắt buộc.
Không dùng ổ cắm quá tải. Nhiều thiết bị công suất lớn.
Không để dây điện gần bếp nóng. Chảy vỏ.
Kiểm dây và phích định kỳ. Nứt thì thay.
Lau khô hoàn toàn trước khi cắm điện. Sau khi rửa.
Đặt máy trên mặt phẳng khô. Không sát bồn rửa.
Giữ hoá đơn và bảo hành. Máy đắt thì cần.
Vệ sinh khe thoát nhiệt. Bụi làm máy nóng.
Không tự sửa phần điện. Đưa thợ.
Cất máy ít dùng trong hộp. Chống bụi.
Phần lớn thiết bị hỏng vì bị chạy quá lâu, bị ngấm nước hoặc bị bụi bít khe thoát nhiệt, cả ba đều tránh được. Ba việc đơn giản.
Lỗi hay gặp
Mua máy trước khi biết mình nấu gì. Nằm không.
Mua bộ thiết bị đồng bộ. Thừa nửa số món.
Đặt lòng nồi cơm ướt vào nồi. Hỏng mâm nhiệt.
Dùng muôi kim loại trong lòng nồi chống dính. Xước.
Xay đồ nóng trong cối kín. Bật nắp, bỏng.
Ngâm cối máy xay trong chậu. Nước vào ổ trục.
Chạy máy xay liên tục quá lâu. Cháy động cơ.
Xếp chồng trong nồi chiên không dầu. Chỗ sống chỗ chín.
Dùng nhiệt lò cho nồi chiên không dầu. Cháy mặt.
Xả áp nhanh khi nấu đậu. Vỏ bung, nát.
Đổ quá vạch nồi áp suất. Nghẹt van.
Không kiểm gioăng. Rò áp.
Cắm nhiều thiết bị công suất lớn một ổ. Quá tải.
Bếp chạy tốt cần rất ít thiết bị điện, và mua đúng ba bốn món dùng hằng ngày thì hơn hẳn mua mười món dùng vài lần. Mua ít mà dùng nhiều.